Thầy Nguyễn Thái Hoàng cùng các thành viên trong tổ đã thống nhất việc thực hiện chuyên môn trong năm học 2025 - 2026 theo sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, cụ thể:
- THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC CÁC CÔNG VĂN QUY ĐỊNH.
+ HKI: Từ 05/9/2025 đến 18/01/2026 (18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
+ HKII: Từ 19/01/2026 đến 30/5/2026 (17 tuần thực học, còn lại dành cho hoạt động khác).
- Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Quyết định 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025-2026 tại TP.HCM
- Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khung năng lực số cho người học.
- Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Công văn số 7991/BGDĐTGDTrH ngày 17/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện kiểm tra đánh giá cấp THCS, THPT
- Kế hoạch số 13-KH/ĐU ngày 26/8/2025 của ĐU phường Thới An về KH triển khai phong trào và khai thác nền tảng “Bình dân học vụ số”.
- THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2024-2025.
- TRIỂN KHAI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC.
- Thông báo tình hình GV tổ và phân công chuyên môn năm học2025-2026.
Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn (ĐHSP), trong đó 3 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ).
- Tổ có: 12 GV trong đó có 6 nam; 6 nữ.
- Trong năm học 2024 - 2025 tổ Toán có 12 GV/55 lớp.
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 12/12 GV (tỉ lệ 100%)
| STT | Họ và tên | Trình độ | Đạt chuẩn | Chuyên Môn | Khối dạy |
| 1 | Nguyễn Thị Anh | ĐH | x | Toán | Khối 6; 9 |
| 2 | Lê Cảnh Giang | TS | x | Toán | Khối 8; 9 |
| 3 | Lê Thị Minh Hải | ĐH | x | Toán | Khối 6; 9 |
| 4 | Nguyễn Thái Hoàng | ĐH | x | Toán | Khối 8; 9 |
| 5 | Nguyễn Thị Lan | CĐ | x | Toán | Khối 7; 8 |
| 6 | Võ Thàn Luân | TS | x | Toán | Khối 8; 9 |
| 7 | Lê Thị Hằng Nga | ĐH | x | Toán | Khối 6; 7 |
| 8 | Từ Thị Ngần | TS | x | Toán | Khối 6; 9 |
| 9 | Võ Văn Tuấn | ĐH | x | Toán | Khối 7; 9 |
| 10 | Phạm Song Thanh Trúc | ĐH | x | Toán | Khối 8; 9 |
| 11 | Lê Thị Thu Yến | ĐH | x | Toán | Khối 8; 9 |
| 12 | Phạm Minh Nhật | ĐH | x | Toán | Khối 6; 7 |
- Sinh hoạt tổ chuyên môn, thao giảng, chuyên đề
* Mục tiêu
- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đổi mới phương pháp dạy học tiếp cận với chương trình GDPT 2018.
* Chỉ tiêu
- 12/12 GV tổ đổi mới phương pháp trong dạy học.
- 12/12 GV tổ đổi mới hình thức dạy học theo hướng nghiên cứu bài học, thay đổi không gian lớp học, tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh.
* Biện pháp
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh. Khắc phục lối dạy truyền thụ áp đặt kiến thức một chiều, ghi nhớ máy móc đọc chép, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức liên môn, tập trung dạy cách học, cách nghĩ, cách tư duy, khuyến khích tự học, bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh, chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình. Đặc biệt quan tâm việc đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh.
- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp Trung học cơ sở, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phát huy tính tích cực học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất vấn đề.
- Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá, liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học.
- Hướng dẫn giáo viên tham gia xây dựng và sử dụng thư viện tư liệu giáo án điện tử trên trang Web.
- Tiếp tục thực hiện triển khai các phương pháp dạy học tích cực: phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp nghiên cứu khoa học, dạy học trải nghiệm trong hoạt động dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Tổ chức dạy học theo chủ đề gắn với thực tiễn cuộc sống. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp, ngoài nhà trường. Triển khai dạy học tích hợp ở các mức độ khác nhau.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và giáo dục học sinh. Điều chỉnh việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức truyền thụ kiến thức một chiều (đọc chép, chiếu chép).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng kế hoạch dạy học, thực hiện lịch báo giảng trực tuyến, tổ chức các bài học, khóa học hay chủ đề dạy học trực tuyến.
- Hướng dẫn học sinh tự học, thực hiện các nhiệm vụ học tập theo các hình thức dạy học do nhà trường triển khai. Bố trí, sắp xếp thời lượng để hướng dẫn học sinh đọc sách, tài liệu học tập, hình thành văn hóa đọc và phương pháp đọc khoa học cho học sinh.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
* Mục tiêu
- Nắm vững nội dung yêu cầu về đổi mới kiểm tra, đánh giá.
- Các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét phải đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
* Chỉ tiêu
- 12/12 GV tổ thực hiện đúng quy định về đổi mới kiểm tra, đánh giá.
- 12/12 GV thực hiện đúng quy định ra đề, coi, chấm bài kiểm tra, đảm bảo đúng chuẩn kỹ năng kiến thức, đảm bảo trung thực, khách quan, công bằng.
* Biện pháp
- Thực hiện đúng quy chế đánh giá, xếp loại học sinh.
- Kiểm tra đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, công cụ và kĩ thuật khác nhau, chú trọng đánh giá thường xuyên, thực hiện đánh giá bằng nhận xét.
- Xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, đối với hình thức bài viết hoặc trên máy tính theo đúng quy trình và kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra.
- Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
- Các câu hỏi, bài tập trong các bài kiểm tra phù hợp mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng; tỷ lệ từng mức độ phù hợp với yêu cầu của chương trình và đối tượng học sinh; tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
- Xây dựng kế hoạch đổi mới kiểm tra đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường.
- Giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong: đổi mới về phong cách làm việc, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá thiết kế bài dạy, chủ đề, dự án học tập nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; sử dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học tích cực.
- Thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục chương trình địa phương, lồng ghép, tích hợp các nội dung vào một số các môn học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh và phải ghi rõ nhận xét trong từng phần bài làm của học sinh. Việc cho điểm cần kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của bản thân.
4. Đổi mới chương trình, nội dung
* Mục tiêu
Thực hiện khung chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo của nhà xuất bản Giáo dục trên cơ sở khung chương trình theo các văn bản chỉ đạo.
Giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học.
* Chỉ tiêu
- 12/12 GV xây dựng kế hoạch điều chỉnh thời lượng giảng dạy của bộ môn trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, xây dựng chương trình giảng dạy tích hợp, liên môn và đa dạng hóa việc kiểm tra đánh giá học sinh.
- 12/12 GV xây dựng chủ đề dạy học, tích hợp theo đúng nội dung chương trình đã được thống nhất.
* Biện pháp
Rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa, đảm bảo nội dung dạy học đạt yêu cầu cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục trên cơ sở rà soát nội dung chương trình, nội dung giảm tải của sách giáo khoa hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp. Phát hiện và xử lý sao cho trong phạm vi cấp học không còn những nội dung dạy học trùng nhau trong từng môn học và giữa các môn học; những nội dung, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa không còn phù hợp mục tiêu giáo dục của chương trình hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; những nội dung trong sách giáo khoa sắp xếp chưa hợp lý; những nội dung không phù hợp với địa phương.
Thực hiện nghiêm túc chương trình 35 tuần theo phân phối chương trình thống nhất của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mỗi giáo viên được phân công thực hiện xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Giáo viên được phân công dạy khối 6 trên cơ sở được tập huấn bồi dưỡng chương trình thay sách giáo khoa, xây dựng kế hoạch dạy học bám sát các yêu cầu đổi mới, đảm bảo dạy học hiệu quả.
5. Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ
* Mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm nhà giáo và mức độ hoàn thành của mỗi giáo viên trong tổ bộ môn.
- Phân công thục hiện các nhiệm vụ chuyên môn phù hợp với khả năng chuyên môn của giáo viên.
* Chỉ tiêu
- 12/12 giáo viên thực hiện tốt nội quy của ngành và của nhà trường;
- 12/12 giáo viên đạt chỉ tiêu bộ môn 85%;
- 12/12 giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- 12/12 giáo viên đạt lao động tiên tiến;
- 10/10 giáo viên hoàn thành tốt công tác của giáo viên chủ nhiệm.
* Biện pháp
- Triển khai kế hoạch năm học đến các thành viên trong tổ, bàn bạc và thống nhất kế hoạch hoạt động, chỉ tiêu phấn đấu trong năm học này. Quán triệt nhiệm vụ năm học, chủ đề năm học, hưởng ứng tích cực các cuộc vận động.
- Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo theo kế hoạch.
- Dự giờ, góp ý tiết dạy, tạo điều kiện giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy theo hướng nghiên cứu bài học, đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Dự giờ đủ, nghiêm túc, góp ý trên tinh thần giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, trao đổi kinh nghiệm, nhằm giúp đồng nghiệp cùng nâng cao tay nghề, nâng cao nghiệp vụ sư phạm.
- Dự họp đầy đủ, cập nhật đủ thông tin, hoàn thành nhiệm vụ được phân công đúng tiến độ, phối hợp công việc tốt.
- Sinh hoạt tổ nhóm có chất lượng, đi sâu vào chất lượng chuyên môn, thống nhất PPDH theo hướng tích cực, thống nhất trọng tâm giảng dạy, cách ra đề, nội dung ra đề và phân công cụ thể, đánh giá kết quả công việc.
- Sử dụng triệt để và hiệu quả ĐDDH, tự làm ĐDDH phục vụ cho các tiết dạy tốt, thao giảng.
- Ứng dụng CNTT vào việc giảng dạy, thực hiện các tiết dạy bằng GAĐT.
V. Các nội dung khác:
1. Thực hiện chuyển đối số, dạy học trực tuyến
- Căn cứ Kế hoạch số 13-KH/ĐU ngày 26/8/2025 của ĐU phường Thới An về KH triển khai phong trào và khai thác nền tảng “Bình dân học vụ số”.
- Giáo viên xây dựng, sử dụng kho học liệu số trên hệ thống K12online.
- Xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến trong tổ chuyên môn đảm bảo ít nhất 35% đơn vị kiến thức được thực hiện dưới hình thức trực tuyến.
2. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
a. Về bồi dưỡng học sinh giỏi
* Mục tiêu
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học, nâng dần tỷ lệ HS khá giỏi, tỉ lệ bộ môn (85%), tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng và tỷ lệ vào lớp 10 công lập, tỷ lệ học sinh giỏi cấp cụm và Thành phố.
* Chỉ tiêu
- Học sinh giỏi cấp Thành phố môn Toán: 1 học sinh
- Học sinh giỏi cấp Thành phố môn Toán: 1 học sinh; Olympic tháng 4 đạt 2 huy chương.
* Biện pháp
- Lựa chọn học sinh giỏi đúng năng lực, có năng khiếu về bộ môn, yêu thích môn học để tham gia vào các hội thi học sinh giỏi cấp Cụm, cấp thành phố,…
- Phân công giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình tham gia bồi dưỡng đội tuyển.
- Tăng cường công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ khối lớp 6.
b. Về phụ đạo học sinh yếu
* Mục tiêu
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy - học, nâng dần tỷ lệ học sinh khá giỏi, tỉ lệ bộ môn đạt 85%, tỷ lệ học sinh thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán cao hơn tỉ lệ chung của Phường và thành phố, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 10%.
* Chỉ tiêu
- 100% giáo viên trong tổ thực hiện kế hoạch phụ đạo cho học sinh trung bình, yếu.
- Giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống mức thấp nhất (dưới 10%).
* Biện pháp
- Ngay từ đầu năm học, tổ chức khảo sát chất lượng học lực của học sinh các khối 6, 7, 8, 9 để xác định đúng trình độ thực chất của HS, nhằm đề ra kế hoạch giảng dạy, phụ đạo, bồi dưỡng phù hợp.
- Tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh yếu kém môn Toán ở tất cả các khối lớp do giáo viên dạy trực tiếp lựa chọn và phụ trách. - Giáo viên phải nhận thức việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu là trách nhiệm của mỗi cá nhân.
- Đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức, đổi mới phương pháp đánh giá HS.
- GVCN tăng cường công tác chủ nhiệm lớp, điều tra phân loại đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn theo các nhóm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, phù hợp.
3. Tham gia cuộc thi, hội thi
* Mục tiêu
- Giáo viên tham gia đầy đủ và đạt kết quả cao trong các hội thi, các hoạt động chuyên môn của nhà trường và của ngành giáo dục.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, tạo điều kiện để GV được rèn luyện và phát huy những điểm mạnh; tạo không khí phấn khởi thi đua lập thành tích.
* Chỉ tiêu
- Tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường: 12/12 GV
* Biện pháp
- Vận động giáo viên tích cực tham gia các hội thi chuyên môn do Sở Giáo dục và đào tạo, và nhà trường tổ chức: Tham gia hội thi GVG cấp trường, hội thi GVCN giỏi cấp Cụm, cấp Thành Phố (nếu có tổ chức).
- Thực hiện chuyên đề, thao giảng ở trường: Trong năm học 2025 - 2026, thực hiện ít nhất 4 tiết thao giảng tổ chuyên môn ở trường.
- Khuyến khích giáo viên trong tổ tham gia các lớp học bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động và nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cho học sinh trung học; tạo các điều kiện để học sinh, giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
- Khai thác hiệu quả tiềm lực của đội ngũ giáo viên trong tổ hiện có, đặc biệt là giáo viên có năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, giáo viên đã hướng dẫn học sinh tham gia tham gia các đội tuyển, đưa nội dung hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học vào sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn; giao nhiệm vụ cho giáo viên trao đổi, thảo luận về những vấn đề thời sự, những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.
4. Hoạt động chuyên môn khác
* Mục tiêu
Tạo điều kiện cho học sinh được học tập bằng những phương pháp tiên tiến, hiện đại, chú trọng phát triển tư duy khoa học, sáng tạo, tìm tòi, nghiên cứu; giúp học sinh có nền tảng kiến thức và vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống một cách linh hoạt đồng thời yêu thích môn Toán.
* Chỉ tiêu
- Thực hiện 01 tiết học theo hình thức có lồng ghép STEM ở khối 6 (thời gian thực hiện: tháng 3/2026)
* Biện pháp
- Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch cụ thể về các hoạt động chuyên môn thực hiện trong năm học trình Ban giám hiệu để xin ý kiến thực hiện.
- Giáo viên lập kế hoạch giáo dục của cá nhân dựa trên kế hoạch của nhà trường và tổ bộ môn.
- Thảo luận trong tổ thống nhất hình thức thực hiện các kế hoạch đã đề ra.
- Phân công cụ thể trách nhiệm cho từng giáo viên.